Sử dụng đúng loại dầu thủy lực, thay bộ lọc, lấy mẫu và thay dầu trong khoảng thời gian được khuyến nghị là rất quan trọng để máy hoạt động đúng chức năng. Bảo dưỡng phòng ngừa hệ thống thủy lực là chìa khóa để tối ưu hóa hiệu suất của nó. Chủ đề này xem xét các chức năng quan trọng của dầu thủy lực và các thông số kỹ thuật cần thiết để duy trì hoạt động của hệ thống thủy lực.
Dầu thuỷ lực có những chức năng gì?
Dầu thủy lực phải có khả năng thực hiện năm chức năng quan trọng: Truyền công suất, bảo vệ, bôi trơn, làm kín, tản nhiệt và làm sạch hệ thống.
- Truyền công suất trên toàn hệ thống để truyền động các thiết bị cơ khí.
- Bảo vệ các chi tiết máy không mài mòn, rỉ sét và ăn mòn để giữ chúng hoạt động hiệu quả và có tuổi thọ tối đa.
- Bôi trơn các bộ phận của hệ thống để giảm ma sát và giữ cho chúng chuyển động trơn tru.
- Tạo một niêm kín giữa các thành phần chuyển động như piston xi lanh.
- Loại bỏ nhiệt và các mảnh vụn do mài mòn sinh ra trong hệ thống.

Các đặc tính quan trọng của dầu thuỷ lực
Chống mài mòn AW
Kiểm soát ma sát và giảm mài mòn các bộ phận thành phần là một chức năng quan trọng của dầu trong hệ thống thủy lực. Dầu thủy lực chống mài mòn sử dụng các chất phụ gia để tạo thành một lớp màng bảo vệ trên bề mặt kim loại giúp giảm ma sát và sự tiếp xúc giữa kim loại với kim loại.

Chống gỉ sét và ăn mòn
Nước trong hệ thống thủy lực có thể gây gỉ và ăn mòn bề mặt không được bảo vệ thích hợp. Ngoài ra, nước ảnh hưởng đến hiệu quả của các chất phụ gia khác và làm tăng tốc độ oxy hóa dầu. Dầu thủy lực sử dụng công thức đặc biệt chống gỉ và chống ăn mòn tạo thành một lớp màng bảo vệ trên bề mặt ngăn ngừa gỉ và ăn mòn.

Chống tạo bọt
Dầu thủy lực dễ bị tạo bọt chủ yếu do tác động cơ học bên trong mạch thủy lực, chẳng hạn như rò rỉ không khí vào đường hút dầu, rò rỉ xung quanh bao bì và mức dầu thấp trong bình chứa cho phép không khí đi vào cửa hút của máy bơm. Chất phụ gia ức chế tạo bọt (còn được gọi là chất chống tạo bọt) trong dầu làm cho bọt nhanh chóng vỡ ra và cho phép giải phóng nhanh chóng bất kỳ không khí xâm nhập.

Chống ôxy hóa
Quá trình oxy hóa là một phản ứng hóa học của oxy trong không khí và dầu thủy lực, làm suy giảm chất lượng của dầu bằng cách tạo thành axit, tạo cặn và làm tăng độ nhớt của dầu thủy lực. Nhiệt độ càng cao tốc độ oxi hóa càng lớn. Để ức chế quá trình oxy hóa, dầu thủy lực có chứa các chất phụ gia ức chế quá trình oxy hóa giúp cải thiện độ ổn định của dầu.
Ví dụ minh họa ở đây đã thử nghiệm bốn loại dầu trong một thử nghiệm oxy hóa. Hai cái ở bên trái làm tốt, trong khi hai cái ở bên phải hình thành cặn bùn sẫm màu do quá trình oxy hóa dầu.

Độ nhớt
Để truyền công suất, bôi trơn và làm kín các bộ phận, chống gỉ và ăn mòn, và làm mát hệ thống, dầu thủy lực phải có một số đặc tính khác. Tính chất quan trọng nhất duy nhất là độ nhớt vì nó có ảnh hưởng lớn nhất đến việc bôi trơn, làm kín và làm mát.
Độ nhớt là thước đo khả năng chống lại dòng chảy của dầu.
- Khi độ nhớt của dầu thủy lực quá cao, nó sẽ dẫn đến ma sát bên trong nhiều hơn, tạo xâm thực khí trong bơm và không đủ màng dầu bôi trơn. Điều này dẫn đến tăng nhiệt độ hoạt động, tăng điện năng tiêu thụ và tăng tỷ lệ hao mòn.
- Khi độ nhớt của dầu quá thấp, nó có thể dẫn đến mòn quá mức, làm kín kém và rò rỉ dầu.
Thiết lập các tiêu chuẩn hiệu năng của dầu thuỷ lực
Việc sử dụng dầu thủy lực thích hợp là rất quan trọng đối với hoạt động hiệu quả của bất kỳ hệ thống thủy lực nào. Không giống như dầu động cơ, các nhà sản xuất thiết bị gốc (OEM) đặt ra các tiêu chuẩn hiệu năng quan trọng nhất. Tuy nhiên, có các tiêu chuẩn và tổ chức khác, chẳng hạn như ISO và ASTM, đặt ra một số tiêu chuẩn hiệu năng cho dầu thủy lực.
Tại Hoa Kỳ, tiêu chuẩn hiệu năng chủ yếu được thiết lập theo yêu cầu sản phẩm của nhà sản xuất thiết bị. Các nhà sản xuất linh kiện thủy lực chính bao gồm Eaton-Vickers, Parker, Dennison, Rexroth, Bosch và nhiều hãng khác.
Ở Châu Âu và Nhật Bản, các tổ chức tiêu chuẩn quốc gia lớn, chẳng hạn như DIN của Đức, đặt ra các tiêu chuẩn hiệu năng. Các OEM như Danfoss và những NSX khác cũng thiết lập các tiêu chuẩn hiệu năng.
Các tiêu chuẩn hiệu năng này xác định các yêu cầu thử nghiệm tối thiểu đối với dầu. Khi một loại dầu được phát triển, hiệu suất của sản phẩm được đánh giá trong một loạt các thử nghiệm dựa trên các thông số kỹ thuật của tiêu chuẩn ngành. Sau khi dầu đáp ứng hoặc vượt quá các yêu cầu của tiêu chuẩn hiệu năng của ngành / nhà sản xuất, dầu đó có thể được cấp phép để phân phối theo tiêu chuẩn hiệu năng đó.
Sản phẩm dầu thuỷ lực của GLCOIL
Được thành lập từ năm 2013, Công ty CP Đầu tư Tư GLC là phân phối chuyên nghiệp dầu nhớt bôi trơn thương hiệu Caltex của tập đoàn năng lượng Chevron Hoa Kỳ, dầu mỡ bôi trơn thương hiệu GLC và các sản phẩm dầu mỡ nhập khẩu cao cấp khác.
Dầu thuỷ lực GLCOIL là sự kết hợp của dầu gốc và các chất phụ gia khác được sản xuất để truyền năng lượng, giảm thiểu ma sát, đảm bảo độ kín và làm sạch hệ thống thủy lực, thường là Xi lanh thủy lực dạng piston. Các sản phẩm chúng tôi phân phối gồm có:
Dầu thuỷ lực GLC Hydraulic Oil AW 32/46/68
- Dầu thủy lực Caltex Hydraulic Oil AW 32/46/68
- Dầu thuỷ lực GLC Hydraulic HDZ.
- Dầu thủy lực Rando MV 32, 46, 68, 100
- Dầu thuỷ lực chống mài mòn Caltex Rando® HD 32/46/68
- Dầu thủy lực Rando HDZ 15, 32, 46, 68
- Dầu thuỷ lực không tro không kẽm Caltex Clarity AW 32, 46, 68, 100
Đến với GLCOIL Quý khách hàng sẽ được tư vấn kỹ thuật sử dụng dầu mỡ bôi trơn, phân tích dầu mỡ chuyên nghiệp, khảo sát-khuyến nghị, huấn luyện đào tạo bôi trơn…và dịch vụ lọc dầu nhớt đã qua sử dụng bằng thiết bị lọc dầu chuyên biệt của GLCOIL.
THÔNG TIN LIÊN HỆ:
Địa chỉ: 279 Điện Biên Phủ, Phường Gia Định, TP.HCM
MST: 0312604208
Hotline: 0796689886
Email: info@glcoil.vn
Website: www.glcoil.vn.






