Chức năng của mỡ bôi trơn là duy trì tiếp xúc và bôi trơn các bề mặt chuyển động mà không bị rò rỉ dưới tác động của trọng lực, tác động ly tâm hoặc bị ép ra ngoài dưới áp suất. Yêu cầu thực tế chính của mỡ bôi trơn là giữ nguyên các đặc tính của mỡ dưới lực cắt ở mọi nhiệt độ mà nó trải qua trong quá trình sử dụng. Thành phần của mỡ bôi trơn là gì?
Mỡ bôi trơn gồm những thành phần nào?
Mỡ bôi trơn bao gồm ba thành phần chính: Dầu gốc, phụ gia và chất làm đặc. Lượng của từng thành phần sẽ thay đổi tùy theo loại mỡ và cấp NLGI nhưng thường nằm trong khoảng 70-90% dầu gốc, 5-20% chất làm đặc và 1-10% chất phụ gia.

Chất làm đặc
Phân loại chất làm đặc
Chất làm đặc của mỡ bôi trơn được phân loại theo bảng sau:


Sản xuất mỡ theo phân nhóm chất làm đặc

Hiệu năng của các chất làm đặc thông dụng

Chất làm đặc Lithium
Mỡ xà phòng lithium thường dùng cho các ổ đỡ và chi tiết máy có nhiệt độ hoạt động ở 130ºC hoặc thấp hơn.
- Ưu điểm:
- Ổn định ở nhiệt độ <130ºC.
- Hiệu năng tốt ở hầu hết đặc tính: chịu tải, bền lực cắt, chịu nước.
- Đáp ứng tốt với phụ gia.
- Chi phí hợp lý.
Nhược điểm:
- Chịu ôxy hóa kém ở nhiệt độ cao.
- Thời gian định kỳ tra mỡ ngắn.
- Khả năng bơm ở nhiệt độ thấp kém.
- Điểm nhỏ giọt 160ºC.
Lithium Complex vs Aluminum Complex

Chất làm đặc Polyurea
- Ưu điểm:
- Rất bền nhiệt trong điều kiện vận hành nhiệt độ cao liên tục.
- Chịu nước xuất sắc.
- Bền lực cắt.
- Đáp ứng tốt ở nhiệt độ thấp.
- Nhược điểm:
- Khả năng bơm kém khi sử dụng hệ thống bơm mỡ trung tâm.
- Chi phí khá cao.
- Khả năng tương thích kém.
Dầu gốc
Hầu hết các loại mỡ bôi trơn được sản xuất ngày nay đều sử dụng dầu khoáng làm thành phần dầu gốc. Các loại mỡ gốc dầu khoáng này thường cung cấp hiệu suất cơ bản trong hầu hết các ứng dụng công nghiệp. Ở nhiệt độ khắc nghiệt (thấp hoặc cao), mỡ sử dụng dầu gốc tổng hợp sẽ mang lại độ ổn định tốt hơn.
- Độ nhớt dầu gốc:
- Độ nhớt thấp cho các ứng dụng tải nhẹ và/hoặc tốc độ cao
- Độ nhớt cao cho các ứng dụng tải nặng và/hoặc tốc độ thấp
- Dầu gốc tổng hợp sẽ cấu thành mỡ tổng hợp:
- Polyalphaolefin (PAO).
- Chỉ số độ nhớt cao hơn.
- Khoảng nhiệt độ làm việc rộng hơn.
- Nhiệt độ làm việc: Không có mỡ nào có khả năng làm việc vượt qua ngưỡng giới hạn của dầu gốc bên trong mỡ.
- Giới hạn dầu gốc khoáng 175ºC.
- Giới hạn dầu gốc tổng hợp 230ºC.
Phụ gia
Phụ gia chủ yếu bao gồm tăng cường các đặc tính mong muốn hiện có, ức chế các đặc tính không mong muốn hiện có và bổ sung các đặc tính mới. Các chất phụ gia phổ biến nhất là chất ức chế oxy hóa và rỉ sét, áp suất cực đại, chất chống mài mòn và chất giảm ma sát.
Ngoài các chất phụ gia này, chất bôi trơn ranh giới như molypden disulfide (moly) hoặc than chì có thể được trộn vào mỡ để giảm ma sát và mài mòn mà không gây ra phản ứng hóa học bất lợi cho bề mặt kim loại trong quá trình tải nặng và tốc độ chậm.
Mua mỡ bôi trơn công nghiệp đâu?
Được thành lập từ năm 2013, Công ty CP Đầu tư Tư GLC là phân phối chuyên nghiệp dầu nhớt bôi trơn thương hiệu Caltex của tập đoàn năng lượng Chevron Hoa Kỳ, dầu mỡ bôi trơn thương hiệu GLC và các sản phẩm dầu mỡ nhập khẩu cao cấp khác.
- Mỡ bôi trơn đa dụng, kháng nước
- Mỡ chịu cực áp EP
- Mỡ chịu nhiệt
- Mỡ bôi trơn bánh răng hở, dây cáp
- Mỡ cao tốc
- Mỡ PTFE
- Mỡ Silicon
- Mỡ đồng lắp ráp chịu nhiệt
- Mỡ chịu tải trọng nặng
- Mỡ dẫn điện/ Mỡ cách điện
- Mỡ bò thực phẩm, dược phẩm
- Mỡ phân huỷ sinh học
Đến với GLCOIL Quý khách hàng sẽ được tư vấn kỹ thuật sử dụng dầu mỡ bôi trơn, phân tích dầu mỡ chuyên nghiệp, khảo sát-khuyến nghị, huấn luyện đào tạo bôi trơn…và dịch vụ lọc dầu nhớt đã qua sử dụng bằng thiết bị lọc dầu chuyên biệt của GLCOIL.
THÔNG TIN LIÊN HỆ:
Địa chỉ: 279 Điện Biên Phủ, Phường Gia Định, TP.HCM
MST: 0312604208
Hotline: 0796689886
Email: info@glcoil.vn
Website: www.glcoil.vn.








