Vòng bi cầu tiếp xúc 4 điểm ISB (Four-point contact ball bearings) là một dạng đặc biệt của vòng bi cầu tiếp xúc góc (angular contact ball bearings) nhưng chỉ có một dãy bi duy nhất. Điểm đặc biệt nằm ở thiết kế rãnh lăn trên vòng trong và vòng ngoài cho phép mỗi viên bi tiếp xúc đồng thời tại bốn điểm – hai điểm trên vòng trong và hai điểm trên vòng ngoài. Nhờ đó, loại vòng bi này có khả năng chịu tải dọc trục theo cả hai chiều, trong khi vẫn đảm bảo kích thước hướng trục rất nhỏ gọn.
Vòng bi cầu tiếp xúc 4 điểm ISB (Four-point contact ball bearings) là một dạng đặc biệt của vòng bi cầu tiếp xúc góc (angular contact ball bearings) nhưng chỉ có một dãy bi duy nhất. Điểm đặc biệt nằm ở thiết kế rãnh lăn trên vòng trong và vòng ngoài cho phép mỗi viên bi tiếp xúc đồng thời tại bốn điểm – hai điểm trên vòng trong và hai điểm trên vòng ngoài. Nhờ đó, loại vòng bi này có khả năng chịu tải dọc trục theo cả hai chiều, trong khi vẫn đảm bảo kích thước hướng trục rất nhỏ gọn.
Vòng bi cầu tiếp xúc 4 điểm được chế tạo theo tiêu chuẩn ISO 15, với hai dòng chính QJ2 và QJ3. Chúng thay thế hiệu quả cho các bộ vòng bi gồm hai dãy bi tiếp xúc góc hoặc tổ hợp hai vòng bi đơn, giúp tiết kiệm không gian, giảm khối lượng và đơn giản hóa kết cấu ổ trục.

Một trong những đặc điểm nổi bật nhất của vòng bi cầu tiếp xúc 4 điểm là vòng trong được chia làm hai nửa (split inner ring). Thiết kế này cho phép lắp số lượng bi lớn hơn so với vòng bi cầu tiếp xúc góc thông thường, bởi vì các nửa vòng trong có thể tách rời để đưa bi vào rãnh, sau đó ghép lại. Kết quả là khả năng chịu tải trọng động và tĩnh được cải thiện đáng kể.
Góc tiếp xúc danh nghĩa của loại vòng bi này là 35°, được tối ưu để cân bằng giữa khả năng chịu tải hướng tâm và tải dọc trục. Góc tiếp xúc lớn hơn so với vòng bi tiếp xúc góc thông thường (15°–25°) giúp cải thiện độ cứng dọc trục, nhưng vẫn duy trì được khả năng quay tốc độ cao.
Khi vòng bi chịu tải dọc trục theo chiều này hay chiều kia, lực truyền qua bi chỉ qua hai trong số bốn điểm tiếp xúc. Tuy nhiên, nhờ thiết kế đặc biệt của rãnh lăn (dạng Gothic arch hoặc đường cong tổng hợp), bi luôn có khả năng tiếp xúc với cả vòng trong và vòng ngoài tại hai phía đối diện, đảm bảo không có hiện tượng trượt hay mất tiếp xúc khi đảo chiều tải.

ISB cung cấp hai dòng sản phẩm chính: QJ2 và QJ3. Cả hai đều tuân thủ kích thước bao ngoài theo ISO 15, nhưng có sự khác biệt nhỏ về chuỗi kích thước (dãy đường kính trong và ngoài).
| Đặc điểm | QJ2 | QJ3 |
|---|---|---|
| Dải đường kính trong (d) | 15 – 200 mm | 17 – 340 mm (mở rộng hơn) |
| Chiều rộng B | Theo ISO 15 | Theo ISO 15 |
| Góc tiếp xúc | 35° | 35° |
| Lồng bi | Đồng thau đặc, có rãnh, tỳ trên vòng ngoài | Đồng thau đặc, có rãnh, tỳ trên vòng ngoài |
| Khả năng tháo rời | Có | Có |
Ví dụ từ bảng kích thước:
QJ 202 M: d=15mm, D=35mm, B=11mm, C_dynamic=12.8kN, C0_static=8.1kN
QJ 303 M: d=17mm, D=47mm, B=14mm, C=22.9kN, C0=14.7kN
Trong nhiều ứng dụng, vòng bi cầu tiếp xúc 4 điểm được kết hợp với một vòng bi hướng tâm (ví dụ vòng bi đũa trụ) và yêu cầu vòng ngoài không quay theo phương tiếp tuyến. Để cố định vòng ngoài vào vỏ hộp, nhà sản xuất gia công hai rãnh hãm đối xứng 180° trên mặt bên của vòng ngoài. Ký hiệu hậu tố N2 được thêm vào sau tên gọi.
Nhờ các rãnh này, người dùng có thể dùng vòng chặn (snap ring) hoặc vít hãm để chống xoay vòng ngoài, đảm bảo an toàn khi máy hoạt động với tải trọng rung động lớn.
Với góc tiếp xúc 35°, vòng bi cầu tiếp xúc 4 điểm có khả năng chịu tải dọc trục lớn hơn so với vòng bi cầu rãnh sâu (thường chỉ chịu tải dọc trục nhỏ) và vượt trội về mặt độ cứng dọc trục so với vòng bi tiếp xúc góc một dãy thông thường (15° hoặc 25°).
Công thức cơ bản (theo lý thuyết Hertz) cho thấy tải trọng dọc trục động C_a và tải trọng hướng tâm C_r liên hệ với góc tiếp xúc α:
Khi α = 35°, thành phần dọc trục chiếm khoảng 57% tải trọng tác dụng.
Trong bảng dữ liệu của ISB, cột “Coefficiente di carico (KN)” thể hiện tải trọng động C (Dynamic) và tải trọng tĩnh C0 (Static). Ví dụ:
So sánh với vòng bi cỡ tương đương như 6206 (rãnh sâu): C≈19.5kN, C0≈11.3kN – rõ ràng khả năng tải của vòng bi 4 điểm cao hơn gấp đôi, nhờ thiết kế tiếp xúc đặc biệt.
Dưới đây là bảng tổng hợp một phần dữ liệu từ tài liệu ISB đã được chuyển đổi sang hệ mét và đơn vị kN. Bảng đầy đủ có thể tham khảo trong catalogue gốc.
Bảng 1: Dòng QJ2 (M – lồng đồng)
| Ký hiệu | d (mm) | D (mm) | B (mm) | C (kN) | C0 (kN) | Tốc độ dầu (vg/ph) | Tốc độ mỡ (vg/ph) | Khối lượng (kg) | a (mm) |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| QJ 202 M | 15 | 35 | 11 | 12.8 | 8.1 | 24000 | 32000 | 0.062 | 18 |
| QJ 203 M | 17 | 40 | 12 | 16.8 | 11.1 | 22000 | 29500 | 0.082 | 20 |
| QJ 303 M | 17 | 47 | 14 | 22.9 | 14.7 | 18000 | 21600 | 0.142 | 22 |
| QJ 304 M | 20 | 52 | 15 | 26.5 | 20.8 | 16800 | 19800 | 0.182 | 25 |
| QJ 205 M | 25 | 52 | 15 | 29.3 | 19.8 | 15000 | 18000 | 0.162 | 27 |
| QJ 206 M | 30 | 62 | 16 | 39.7 | 29.3 | 13000 | 15300 | 0.293 | 32 |
| QJ 207 M | 35 | 72 | 17 | 51.9 | 40.7 | 11475 | 13500 | 0.423 | 37 |
| QJ 208 M | 40 | 80 | 18 | 62.5 | 48.0 | 11475 | 13500 | 0.574 | 42 |
| QJ 209 M | 45 | 85 | 19 | 61.7 | 54.9 | 10710 | 12600 | 0.524 | 46 |
| QJ 210 M | 50 | 90 | 20 | 64.2 | 60.9 | 9450 | 11700 | 0.594 | 49 |
| QJ 211 M | 55 | 100 | 21 | 84.0 | 71.5 | 8400 | 9900 | 0.775 | 56 |
| QJ 212 M | 60 | 110 | 22 | 95.0 | 84.0 | 8400 | 9900 | 0.996 | 60 |
| QJ 213 M | 65 | 120 | 23 | 108.0 | 97.0 | 7650 | 8850 | 1.20 | 65 |
| QJ 214 M | 70 | 125 | 24 | 118.0 | 119.0 | 6850 | 8100 | 1.30 | 68 |
| QJ 215 M | 75 | 130 | 25 | 123.0 | 129.0 | 6500 | 7650 | 1.45 | 72 |
| QJ 216 M | 80 | 140 | 26 | 143.0 | 152.0 | 6100 | 7200 | 1.85 | 77 |
| QJ 217 M | 85 | 150 | 28 | 163.0 | 179.0 | 5700 | 6700 | 2.25 | 83 |
| QJ 218 M | 90 | 160 | 30 | 183.0 | 196.0 | 5300 | 6200 | 2.75 | 88 |
| QJ 219 M | 95 | 170 | 32 | 207.0 | 225.0 | 5100 | 6000 | 3.35 | 93 |
| QJ 220 M | 100 | 180 | 34 | 233.0 | 255.0 | 4800 | 5600 | 4.05 | 98 |
Bảng 2: Dòng QJ3 (mở rộng)
| Ký hiệu | d (mm) | D (mm) | B (mm) | C (kN) | C0 (kN) | Tốc độ dầu | Tốc độ mỡ | Khối lượng (kg) | a (mm) |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| QJ 305 M | 25 | 62 | 17 | 37.1 | 29.9 | 14535 | 17100 | 0.243 | 32 |
| QJ 306 M | 30 | 72 | 19 | 48.4 | 40.7 | 13005 | 15300 | 0.363 | 37 |
| QJ 307 M | 35 | 80 | 21 | 62.7 | 54.9 | 13005 | 15300 | 0.454 | 42 |
| QJ 308 M | 40 | 90 | 23 | 76.4 | 62.7 | 10710 | 12600 | 0.784 | 46 |
| QJ 309 M | 45 | 100 | 25 | 98.0 | 88.0 | 9450 | 11700 | 1.05 | 51 |
| QJ 310 M | 50 | 110 | 27 | 115.0 | 98.0 | 8400 | 9900 | 1.35 | 56 |
| QJ 311 M | 55 | 120 | 29 | 135.0 | 117.0 | 7650 | 9000 | 1.75 | 61 |
| QJ 312 M | 60 | 130 | 31 | 153.0 | 134.0 | 6850 | 8100 | 2.15 | 67 |
| QJ 313 M | 65 | 140 | 33 | 176.0 | 165.0 | 6500 | 7650 | 2.70 | 72 |
| QJ 314 M | 70 | 150 | 35 | 196.0 | 172.0 | 6100 | 7200 | 3.15 | 77 |
| QJ 315 M | 75 | 160 | 37 | 211.0 | 196.0 | 5700 | 6700 | 3.90 | 82 |
| QJ 316 M | 80 | 170 | 39 | 227.0 | 223.0 | 5350 | 6300 | 4.60 | 88 |
| QJ 317 M | 85 | 180 | 41 | 245.0 | 249.0 | 5100 | 6000 | 5.45 | 93 |
| QJ 318 M | 90 | 190 | 43 | 279.0 | 298.0 | 4800 | 5600 | 6.45 | 98 |
| QJ 319 M | 95 | 200 | 45 | 298.0 | 334.0 | 4500 | 5400 | 7.45 | 103 |
| QJ 320 M | 100 | 215 | 47 | 338.0 | 392.0 | 4280 | 5040 | 9.30 | 110 |
| QJ 322 M | 110 | 240 | 50 | 470.0 | 536.0 | 4320 | 5120 | 12.5 | 123 |
| QJ 324 M | 120 | 260 | 55 | 406.0 | 519.0 | 3500 | 4100 | 16.0 | 133 |
| QJ 326 M | 130 | 280 | 58 | 455.0 | 597.0 | 3060 | 3600 | 19.5 | 144 |
| QJ 328 M | 140 | 300 | 62 | 487.0 | 683.0 | 2740 | 3240 | 24.0 | 154 |
| QJ 330 M | 150 | 320 | 65 | 521.0 | 754.0 | 2600 | 3060 | 29.0 | 165 |
| QJ 332 M | 160 | 340 | 68 | 558.0 | 862.0 | 2260 | 2600 | 34.5 | 175 |
| QJ 334 M | 170 | 360 | 72 | 641.0 | 1019.0 | 2440 | 2880 | 41.5 | 186 |
| QJ 336 M | 180 | 380 | 75 | 711.0 | 1126.0 | 2250 | 2700 | 47.5 | 196 |
| QJ 338 M | 190 | 400 | 78 | 788.0 | 1362.0 | 2140 | 2520 | 49.0 | 207 |
| QJ 340 M | 200 | 420 | 80 | 862.0 | 1530.0 | 1950 | 2400 | 53.0 | 220 |
Hậu tố (suffix) cung cấp thông tin về biến thể đặc biệt. Dựa vào tài liệu ISB, chúng ta có bảng tra cứu nhanh:
| Hậu tố | Ý nghĩa | Ghi chú |
|---|---|---|
| M | Lồng đồng thau đặc, có rãnh, tỳ trên vòng ngoài | Là lồng duy nhất cho dòng này |
| N2 | Hai rãnh hãm trên mặt vòng ngoài, đối xứng 180° | Để chống xoay vòng ngoài |
| C2 | Khe hở dọc trục nhỏ hơn tiêu chuẩn | Tăng độ cứng |
| C3 | Khe hở dọc trục lớn hơn tiêu chuẩn | Chịu nhiệt, tải nặng |
| C4 | Khe hở lớn hơn C3 | Dùng cho điều kiện khắc nghiệt |
| P6 | Cấp chính xác theo ISO class 6 | Cao hơn P0 |
Ví dụ đọc mã: QJ 310 M N2 P6 C3
Vòng bi cầu tiếp xúc 4 điểm được sử dụng rộng rãi trong các lĩnh vực đòi hỏi tải dọc trục hai chiều, kích thước gọn và độ cứng cao. Dưới đây là một số ứng dụng cụ thể:
Máy bơm và quạt công nghiệp:
Hộp số và trục vít me (ball screws):
Thiết bị xử lý vật liệu (crane, palăng):
Động cơ điện công suất lớn:
Máy nén khí, tua bin khí nhỏ:
Robot công nghiệp và cánh tay máy:
Thiết bị hàng không vũ trụ:
Hệ thống điều khiển mặt bập bênh, càng đáp, cơ cấu lái – nơi trọng lượng và không gian là yếu tố quan trọng nhất.
Nông nghiệp và máy xây dựng:
Máy kéo, máy gặt, cơ cấu quay tháp trụ – môi trường nhiều bụi bẩn, tải rung động, thường dùng khe hở C3.
Vòng bi cầu tiếp xúc 4 điểm là giải pháp tối ưu cho những ứng dụng đòi hỏi:
Với các dòng QJ2, QJ3, hậu tố N2 (rãnh hãm), lồng đồng thau M, cùng các cấp khe hở C2, C3, C4 và dung sai P6, ISB cung cấp một danh mục sản phẩm phong phú đáp ứng hầu hết các yêu cầu khắt khe của cơ khí chính xác, máy công cụ, năng lượng và giao thông vận tải.
Khi lựa chọn, người dùng cần đặc biệt chú ý đến khả năng chống lệch trục hạn chế của loại vòng bi này – đó cũng là điểm yếu duy nhất nhưng hoàn toàn có thể kiểm soát được bằng thiết kế và gia công chính xác. Với một quy trình lắp đặt đúng chuẩn và chế độ bôi trơn hợp lý, vòng bi cầu tiếp xúc 4 điểm sẽ mang lại tuổi thọ cao và hiệu suất vượt mong đợi.
TẶNG GÓI DỊCH VỤ VỆ SINH KIM PHUN BUỒNG ĐỐT KHI MUA 02 PHUY NHỚT BẤT KỲ (Áp dụng cho 01 xe/ Đơn hàng đầu tiên) Bỏ qua
