Keo đắp bù bề mặt kim loại UPS 200 EG Ceramic Carbide Repair Paste là hợp chất sửa chữa gốm ceramic đa dụng, hiệu suất cao, được phát triển chuyên biệt để tái tạo bề mặt kim loại trong môi trường dòng chảy bị hư hỏng do xói mòn và ăn mòn. Sản phẩm thuộc hệ thống Unique Polymer Systems, phù hợp cho cả sửa chữa khẩn cấp lẫn bảo trì theo kế hoạch.
Keo đắp bù bề mặt kim loại UPS 200 EG Ceramic Carbide Repair Paste là hợp chất sửa chữa gốm ceramic đa dụng, hiệu suất cao, được phát triển chuyên biệt để tái tạo bề mặt kim loại trong môi trường dòng chảy bị hư hỏng do xói mòn và ăn mòn. Sản phẩm thuộc hệ thống Unique Polymer Systems, phù hợp cho cả sửa chữa khẩn cấp lẫn bảo trì theo kế hoạch.
Sản phẩm có thể thi công bằng bay hoặc spatula với độ dày lên đến 25mm, mang lại khả năng chống mài mòn và chống ăn mòn vượt trội.
Keo đắp bù bề mặt kim loại UPS 200 EG Ceramic Carbide Repair Paste có các đặc tính:
Keo đắp bù bề mặt kim loại UPS 200 EG Ceramic Carbide Repair Paste phù hợp để sửa chữa hoặc bảo trì các thiết bị như:
| Thông số | Giá trị |
|---|---|
| Màu sắc | Grey |
| Màu hỗn hợp | Dark Grey Paste |
| Tỷ lệ trộn | 5:1 theo khối lượng; 3:1 theo thể tích |
| Density Base | 2.70 |
| Density Activator | 1.70 |
| Density hỗn hợp | 2.46 |
| Thể tích | 406cc/kg |
| Solids Content | 100% |
| Slump Resistance | Không chảy xệ ở 25mm |
| Đóng gói | 1kg, 2kg, 3kg |
| Hạn sử dụng | 5 năm nếu chưa mở, bảo quản 15–30°C |
| Nhiệt độ | Thời gian |
|---|---|
| 10°C | 60 phút |
| 20°C | 30 phút |
| 30°C | 15 phút |
| 40°C | 7,5 phút |
| Chỉ tiêu | Kết quả |
|---|---|
| Chống mài mòn Taber CS17 / 1kg | 200mm³/1000 chu kỳ |
| Tensile Shear Adhesion ASTM D1002 | 206 kg/cm² (2.920 psi) |
| Pull-off Adhesion ASTM D4541 | 244 kg/cm² (3.480 psi) |
| Compressive Strength ASTM D695 | 1.075 kg/cm² (15.300 psi) |
| Corrosion Resistance ASTM B117 | Tối thiểu 5.000 giờ |
| Flexural Strength ASTM D790 | 703 kg/cm² (10.000 psi) |
| Hardness Rockwell R ASTM D785 | 100 |
| Heat Distortion ASTM D648 | 20°C cure – 58°C; 100°C cure – 98°C |
Thời gian đóng rắn ở 20°C:
| Giai đoạn | Thời gian |
|---|---|
| Thời gian sử dụng | 30 phút |
| Di chuyển không tải / ngâm | 1,5 giờ |
| Gia công & tải nhẹ | 2 giờ |
| Chịu tải đầy | 2 ngày |
| Ngâm | 3 ngày |
Ở 10°C, thời gian tăng gấp đôi. Ở 30°C, giảm một nửa.
Tối ưu hiệu suất:
Sau khi đóng rắn ban đầu ít nhất 4 giờ ở 20°C, tăng dần nhiệt độ đến 60 – 100°C trong tối đa 8 giờ để cải thiện tính cơ học, nhiệt và hóa học.
TDS KEO ĐẮP BÙ BỀ MẶT KIM LOẠI UPS 200 EG CERAMIC CARBIDE REPAIR PASTE
