CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ GLC
Nhà cung cấp giải pháp bôi trơn & bảo trì công nghiệp
Công nghiệp - Vận tải
0796 689 886
Hàng hải
0762 957 979

Keo đắp bù bề mặt kim loại UPS 200 EG Ceramic Carbide Repair Paste

Keo đắp bù bề mặt kim loại UPS 200 EG Ceramic Carbide Repair Paste là hợp chất sửa chữa gốm ceramic đa dụng, hiệu suất cao, được phát triển chuyên biệt để tái tạo bề mặt kim loại trong môi trường dòng chảy bị hư hỏng do xói mòn và ăn mòn. Sản phẩm thuộc hệ thống Unique Polymer Systems, phù hợp cho cả sửa chữa khẩn cấp lẫn bảo trì theo kế hoạch.

Mô tả

Keo đắp bù bề mặt kim loại UPS 200 EG Ceramic Carbide Repair Paste là hợp chất sửa chữa gốm ceramic đa dụng, hiệu suất cao, được phát triển chuyên biệt để tái tạo bề mặt kim loại trong môi trường dòng chảy bị hư hỏng do xói mòn và ăn mòn. Sản phẩm thuộc hệ thống Unique Polymer Systems, phù hợp cho cả sửa chữa khẩn cấp lẫn bảo trì theo kế hoạch.

Sản phẩm có thể thi công bằng bay hoặc spatula với độ dày lên đến 25mm, mang lại khả năng chống mài mòn và chống ăn mòn vượt trội.

Đặc điểm nổi bật

Keo đắp bù bề mặt kim loại UPS 200 EG Ceramic Carbide Repair Paste có các đặc tính:

  • Thi công bằng bay/spatula, độ dày tối đa 25mm.
  • Chống mài mòn và chống ăn mòn cao.
  • Chuyên dùng sửa chữa: vỏ bơm nứt, cánh bơm mòn, chân vịt, hướng dòng, van, tube sheet.
  • Chịu nhiệt khô trên 200°C (tùy tải).
  • Ngâm nước lâu dài ở nhiệt độ lên đến 60°C.
  • Chịu hơi áp lực gián đoạn đến 120°C.
  • Đóng rắn nhanh: sau 2 giờ có thể gia công, 2 ngày chịu tải đầy, 3 ngày ngâm.
  • Màu xám (Grey), dạng paste.

Ứng dụng của UPS 200 EG

Keo đắp bù bề mặt kim loại UPS 200 EG Ceramic Carbide Repair Paste phù hợp để sửa chữa hoặc bảo trì các thiết bị như:

  • Cánh bơm (impeller) bị mòn.
  • Van hư hỏng.
  • Vỏ bơm, vỏ thiết bị phân tách bị xói mòn.
  • Hệ thống đường ống bị ăn mòn.
  • Chân vịt, bow thruster, bánh lái.
  • Water box bị ăn mòn.
  • End plate và tube sheet bị xói mòn.

Thông số kỹ thuật chính

Thông số Giá trị
Màu sắc Grey
Màu hỗn hợp Dark Grey Paste
Tỷ lệ trộn 5:1 theo khối lượng; 3:1 theo thể tích
Density Base 2.70
Density Activator 1.70
Density hỗn hợp 2.46
Thể tích 406cc/kg
Solids Content 100%
Slump Resistance Không chảy xệ ở 25mm
Đóng gói 1kg, 2kg, 3kg
Hạn sử dụng 5 năm nếu chưa mở, bảo quản 15–30°C
  • Độ phủ lý thuyết của 1kg hỗn hợp:
  1. 0,406 m² ở độ dày 1mm
  2. 0,203 m² ở độ dày 2mm
  3. 0,135 m² ở độ dày 3mm
  • Thời gian sử dụng:
Nhiệt độ Thời gian
10°C 60 phút
20°C 30 phút
30°C 15 phút
40°C 7,5 phút

  • Tính chất cơ học:
Chỉ tiêu Kết quả
Chống mài mòn Taber CS17 / 1kg 200mm³/1000 chu kỳ
Tensile Shear Adhesion ASTM D1002 206 kg/cm² (2.920 psi)
Pull-off Adhesion ASTM D4541 244 kg/cm² (3.480 psi)
Compressive Strength ASTM D695 1.075 kg/cm² (15.300 psi)
Corrosion Resistance ASTM B117 Tối thiểu 5.000 giờ
Flexural Strength ASTM D790 703 kg/cm² (10.000 psi)
Hardness Rockwell R ASTM D785 100
Heat Distortion ASTM D648 20°C cure – 58°C; 100°C cure – 98°C

  • Chịu nhiệt và hóa chất:
  1. Ngâm nước lâu dài ở nhiệt độ tối đa 60°C.
  2. Tiếp xúc gián đoạn với hơi áp lực đến 120°C.
  3. Chịu nhiệt khô trên 200°C tùy theo tải.
  4. Chống lại nhiều loại axit vô cơ, kiềm, muối và môi trường hữu cơ. Liên hệ trung tâm kỹ thuật Unique Polymer Systems để được tư vấn.
  • Chứng nhận và an toàn:
  1. Chứng nhận Bureau Veritas số 58535/A0 BV.
  2. USDA compliant cho tiếp xúc thực phẩm không thường xuyên.
  3. Sản phẩm dành cho mục đích chuyên nghiệp.
  4. Đọc kỹ TDS và MSDS trước khi sử dụng.
  5. Đeo găng tay bảo hộ trong quá trình trộn và thi công.

Trộn và thi công

Kiểm tra điều kiện trước khi trộn

  • Nhiệt độ thành phần Base: 15 – 25°C.
  • Nhiệt độ môi trường và bề mặt: trên 5°C.

Trộn sản phẩm

  • Trộn toàn bộ Base và Activator trên bề mặt nhựa sạch.
  • Dùng spatula trộn đến khi đồng nhất, không còn vệt.
  • Dùng trong vòng 25 – 30 phút ở 20°C.

Trộn một phần

  • Lấy 3 phần Base + 1 phần Activator theo thể tích.
  • Trộn như trên.

Thi công

  • Dùng spatula hoặc dụng cụ applicator.
  • Ép sản phẩm vào lỗ, vết nứt, vết xước.
  • Tạo hình bề mặt nhẵn theo yêu cầu.

Over coating

  • Tối thiểu: khi bề mặt khô chạm.
  • Tối đa: 6 giờ.
  • Nếu quá 6 giờ, để cứng rồi mài hoặc flash blast trước khi phủ lớp tiếp theo.

Thời gian đóng rắn ở 20°C:

Giai đoạn Thời gian
Thời gian sử dụng 30 phút
Di chuyển không tải / ngâm 1,5 giờ
Gia công & tải nhẹ 2 giờ
Chịu tải đầy 2 ngày
Ngâm 3 ngày

Ở 10°C, thời gian tăng gấp đôi. Ở 30°C, giảm một nửa.

Tối ưu hiệu suất:
Sau khi đóng rắn ban đầu ít nhất 4 giờ ở 20°C, tăng dần nhiệt độ đến 60 – 100°C trong tối đa 8 giờ để cải thiện tính cơ học, nhiệt và hóa học.

TDS KEO ĐẮP BÙ BỀ MẶT KIM LOẠI UPS 200 EG CERAMIC CARBIDE REPAIR PASTE