CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ GLC
Nhà phân phối Dầu Nhớt Caltex hàng đầu Việt Nam
Hotline công nghiệp, vận tải
0796 689 886
Hotline hàng hải
0762 957 979

Dầu mỡ bôi trơn nhà máy nhựa

Công ty cổ phần đầu tư GLC > Kiến thức > Dầu mỡ bôi trơn nhà máy nhựa
Dầu mỡ bôi trơn nhà máy nhựa

Dầu mỡ bôi trơn là thành phần không thể thiếu trong vận hành nhà máy nhựa, bao gồm các thiết bị như máy ép phun (injection molding), máy đùn (extruder), máy thổi chai (blow molding), máy sấy và băng tải tự động…Việc lựa chọn chất bôi trơn phù hợp, đúng chu kỳ và đúng kỹ thuật giúp tăng tuổi thọ thiết bị, giảm mài mòn, ngăn ngừa sự cố và nâng cao chất lượng sản phẩm nhựa.Cùng GLC tìm hiểu về dầu mỡ bôi trơn nhà máy nhựa qua bài viết sau.

Dầu mỡ bôi trơn nhà máy nhựa

Dầu mỡ bôi trơn nhà máy nhựa là giải pháp bôi trơn chuyên dụng, được nghiên cứu để đáp ứng các thách thức đặc thù của ngành nhựa: Nhiệt độ cao, nguy cơ nhiễm bẩn sản phẩm và yêu cầu an toàn…

Các vị trí bôi trơn gồm có: Máy ép phun – thổi chai – đùn – cán màng – tạo hạt – chiết nạp…

Dầu bôi trơn– Trục vít máy đùn (Screw Barrel): Loại chịu nhiệt cực cao, độ bám dính tốt.
– Hộp số, bánh răng của máy đùn, máy trộn.
– Hệ thống thủy lực của máy ép phun (Injection Molding Machine).
– Máy nén khí cung cấp khí nén cho hệ thống.
Mỡ bôi trơn– Vòng bi (bạc đạn) của trục vít, động cơ.
– Ray trượt, thanh dẫn hướng của máy ép phun.
– Khớp nối, ổ trục trong các bộ phận chuyển động.

Dầu mỡ bôi trơn nhà máy nhựa giúp:

  • Giảm ma sát – giảm mài mòn.
  • Giảm nhiệt và ổn định vận hành.
  • Hạn chế dừng máy đột ngột.
  • Tiết kiệm 10–20% chi phí năng lượng.
  • Kéo dài tuổi thọ vòng bi, hộp số, xy lanh ép.

Tại sao nhà máy nhựa phải quản lý bôi trơn chặt chẽ?

  • Đặc thù ngành nhựa:
  1. Nhiệt cao: 150–300°C tại cụm gia nhiệt, vít – xilanh.
  2. Môi trường có bụi nhựa, bavia, bột màu.
  3. Máy chạy liên tục 24/7, nhiều ca kíp.
  4. Tải nặng: khóa khuôn, hệ thủy lực, hộp số, trục vít.
  • Hậu quả khi bôi trơn sai:
  1. Mòn vít – xilanh gân ra hao nhựa, máy yếu lực.
  2. Cháy bạc trục, cháy vòng bi.
  3. Rò dầu thủy lực gây ra lỗi sản phẩm, hỏng gioăng phớt.
  4. Chi phí bảo trì tăng 30–50%.
Dầu mỡ bôi trơn nhà máy nhựa

Các loại dầu mỡ bôi trơn nhà máy nhựa thường dùng

Nhà máy nhựa sử dụng nhiều thiết bị cơ khí và thủy lực như máy ép nhựa, máy đùn, máy thổi chai, máy nghiền… Những thiết bị này hoạt động liên tục, chịu nhiệt cao và tải nặng. Việc sử dụng dầu mỡ bôi trơn đúng loại, đúng vị trí không chỉ kéo dài tuổi thọ thiết bị mà còn giúp tối ưu năng suất và giảm chi phí bảo trì.

Trong các thiết bị nhà máy nhựa, hệ thống bôi trơn chia thành ba phần chính:

  • Hệ thống thủy lực: Bơm, motor, van tỷ lệ và xi lanh. Dầu thủy lực lưu thông qua bộ lọc và bộ trao đổi nhiệt để đảm bảo áp suất ổn định cho kìm kẹp, trục vít và cơ cấu phun.
  • Hệ thống cơ khí – chuyển động: Bao gồm các trục vít, vòng bi, thanh dẫn hướng, bản lề kìm kẹp, motor và hộp số. Đây là các bộ phận chịu tải lớn, cần mỡ hoặc dầu chịu nhiệt và EP (Extreme Pressure) để giảm mài mòn.
  • Hệ thống làm mát và phụ trợ: Vòng bi quạt, băng tải, motor phụ và robot gắp. Các điểm bôi trơn này cần mỡ tốc độ cao, chống sling-off để đảm bảo vận hành liên tục.
Dây chuyền sản xuất nhựa

Máy ép phun

  • Hệ thống thủy lực: Bơm thủy lực, xi lanh, van solenoid. Sử dụng dầu thủy lực chống mài mòn HM, chịu nhiệt HV.
  • Trục vít (Screw) và Barrel: Bôi trơn vòng bi trục vít, thường dùng mỡ chịu nhiệt cao cấp.
  • Khuôn (Mold): Chốt đẩy, bạc dẫn hướng, tấm khuôn. Dùng mỡ chịu nhiệt, chịu áp hoặc dầu bôi trơn khuôn chuyên dụng.
  • Hệ thống khóa khuôn: Tay đòn, trục khóa. Bôi trơn bằng mỡ chịu tải trọng va đập.
  • Bánh răng hộp số: Sử dụng dầu bánh răng công nghiệp có độ nhớt phù hợp.
STTVị trí/Bộ phậnPhương phápChất bôi trơnChu kỳVG/NLGI – EP – Nhiệt độ
1Thanh dẫn hướng khuônTayMỡ EP2Mỗi caNLGI2 – EP – -20~120°C
2Bạc trượt bản lềTayLithium Complex2 ngàyNLGI2 – EP – 0~160°C
3Trục curoa đẩy khuônTayMỡ chịu tảiTuầnNLGI2 – EP – -10~140°C
4Vòng bi trục vít épTự độngMỡ chịu nhiệt cao8–24hNLGI2 – EP – 0~180°C
5Hộp số trục vítDầuGear Oil VG220 EP6 thángVG220 – EP – 0~150°C
6Xi lanh khóa khuônTayMỡ EP2TuầnNLGI2 – EP – -20~120°C
7Cụm cam khóa khuônTayMỡ EP2TuầnNLGI2 – EP – 0~130°C
8Ray trượt bàn xeTayGrease EP2 ngàyNLGI2 – EP – -10~120°C
9Bơm thủy lựcTự độngOil VG46 AWTheo máyVG46 – Không EP – -10~80°C
10Hệ thống thủy lựcTự độngDầu HM462000 giờVG46 – AW – -10~80°C
11Van tỉ lệ & servoDầu sạch HMTheo bảo trìVG32–46 – Không EP – 0~60°C
12Trục cuốn sản phẩmTayMỡ Roline EPTuầnNLGI2 – EP – -10~120°C

Máy thổi màng

  • Đầu thổi (Die Head) và Trục Vít: Chịu nhiệt rất cao, cần dầu bôi trơn chịu nhiệt đặc biệt cho bánh răng và vòng bi.
  • Hệ thống nâng hạ khuôn và điều khiển: Xi lanh thủy lực, ray trượt. Dùng dầu thủy lực hoặc mỡ đa dụng.
STTVị trí/Bộ phậnPhương phápChất bôi trơnChu kỳVG/NLGI – EP – Nhiệt độ
1Vòng bi quạt làm mátTayMỡ tốc độ caoTuầnNLGI2 – Không EP – -20~150°C
2Vòng bi đầu khuônTự độngMỡ chịu nhiệt24hNLGI2 – EP – 0~180°C
3Hộp số chínhDầuGear Oil 150 EP6 thángVG150 – EP – 0~140°C
4Trục nip rollerTayGrease EP2 ngàyNLGI2 – EP – -10~120°C
5Vòng bi lô kéoTayGrease lithium3 ngàyNLGI2 – Không EP – -10~130°C
6Motor quạt gióTayBearing GreaseThángNLGI2 – Không EP – -20~140°C
7Khớp nối trục kéoTayMỡ EP2TuầnNLGI2 – EP – -10~120°C
8Bộ nạp liệuTayMỡ lithiumTuầnNLGI2 – Không EP – -10~100°C
9Vòng bi trục kéo màngTayGrease EP23 ngàyNLGI2 – EP – -10~130°C
10Bộ nâng hạ khung mềmTayGrease EPThángNLGI2 – EP – -10~120°C

Máy ép đùn (Dây chuyền ống nhựa)

  • Đầu đùn (Extrusion Die): Vùng nhiệt cực cao, cần dầu bôi trơn chuyên dụng chịu nhiệt.
  • Bộ phận kéo (Haul-off) và Cưa (Cutter): Băng tải, con lăn, trục cưa. Bôi trơn bằng mỡ đa dụng hoặc mỡ chịu nhiệt.
STTVị trí/Bộ phậnPhương phápChất bôi trơnChu kỳVG/NLGI – EP – Nhiệt độ
1Vòng bi trục vítTự độngHigh-temp Grease24hNLGI2 – EP – 0~200°C
2Hộp số đùnDầuVG320 Synthetic EP6 thángVG320 – EP – -10~160°C
3Vòng bi motor chínhTayMỡ tốc độ caoThángNLGI2 – Không EP – 0~150°C
4Vòng bi quạt làm mátTayGrease lithium2 tuầnNLGI2 – Không EP – -20~130°C
5Vòng bi trục nạp liệuTayEP21 tuầnNLGI2 – EP – -10~120°C
6Vòng bi dao cắt hạtTayGrease chịu tảiTuầnNLGI2 – EP – -10~140°C
7Trục cuốn sản phẩmTayEP Grease3 ngàyNLGI2 – EP – 0~120°C
8Khớp nối đàn hồiTayLithium GreaseThángNLGI2 – Không EP – -10~100°C
9Bơm thủy lực kéo liệuTự độngVG68 AWTheo máyVG68 – AW – -10~80°C
10Cụm đảo liệuTayGrease EP1 tuầnNLGI2 – EP – -10~120°C
11Vòng bi trục quạt thổiTayHigh speed greaseThángNLGI2 – Không EP – -10~150°C
12Ray trượt nắp dao cắtTayEP Grease2 tuầnNLGI2 – EP – -10~120°C

Thiết bị hỗ trợ

  • Hệ thống làm mát (Chiller): Bơm nước, motor quạt. Dùng dầu bôi trơn hoặc mỡ cho motor điện.
  • Máy sấy hạt nhựa (Dryer): Quạt gió, motor trục. Bôi trơn mỡ chịu nhiệt tốt.
  • Băng tải, Gầu tải: Vòng bi con lăn, trục rulo. Sử dụng mỡ bôi trơn đa dụng.
  • Hệ thống khí nén (Máy nén khí): Sử dụng dầu máy nén khí chuyên dụng.
STTVị trí/Bộ phậnPhương phápChất bôi trơnChu kỳVG/NLGI – EP – Nhiệt độ
1Máy hút liệu – motorTayGrease lithiumThángNLGI2 – Không EP – -10~130°C
2Máy sấy nhựa – quạtTayGrease tốc độ caoThángNLGI2 – Không EP – -20~140°C
3Máy trộn màu – bạc trụcTayEP GreaseTuầnNLGI2 – EP – -10~120°C
4Máy làm lạnh – bơm nướcTự độngVG32 AWTheo máyVG32 – Không EP – 0~80°C
5Máy nghiền liệu – dao quayTayGrease chịu tải3 ngàyNLGI2 – EP – -10~130°C
5Vòng bi sàng rungTayHigh-load grease1 tuầnNLGI2 – EP – -10~140°C

Lựa chọn dầu mỡ bôi trơn nhà máy nhựa như thế nào?

Việc lựa chọn sai sản phẩm có thể gây thiệt hại gấp nhiều lần giá trị của thùng dầu. Hãy tuân thủ quy trình sau:

  • Xác định điểm bôi trơn: Tra cứu sách hướng dẫn vận hành (Manual) của nhà sản xuất máy để biết chính xác loại dầu mỡ và chu kỳ bôi trơn khuyến nghị.
  • Đánh giá điều kiện làm việc: Ghi nhận 3 yếu tố: Nhiệt độ làm việc, Tải trọng/Áp suất, và Tốc độ vận hành của bộ phận đó.
  • Kiểm tra yêu cầu đặc thù: Nhà máy bạn có cần chứng nhận Food Grade (NSF H1) không? Có nguy cơ tiếp xúc với hóa chất đặc biệt nào không?
  • Lựa chọn nhà cung cấp uy tín: Ưu tiên các thương hiệu lớn, có phòng lab và đội ngũ kỹ thuật hỗ trợ chuyên sâu cho ngành nhựa như Kluber, Fuchs, Mobil Industrial, Shell Gadus.
  • Thực hiện bôi trơn và theo dõi: Đào tạo nhân viên bảo trì đúng quy trình, ghi chép lịch sử bôi trơn và theo dõi tình trạng máy móc, chất lượng sản phẩm để kịp thời điều chỉnh.

Kết luận

Dầu mỡ bôi trơn là yếu tố cốt lõi quyết định độ bền, hiệu suất và chất lượng sản phẩm của toàn bộ hệ thống nhà máy nhựa. Việc lựa chọn đúng loại dầu – đúng vị trí – đúng chu kỳ bảo trì sẽ giúp tối ưu chi phí vận hành và giảm đáng kể rủi ro dừng máy.

Mua dầu mỡ bôi trơn công nghiệp đâu?

Được thành lập từ năm 2013, Công ty CP Đầu tư Tư GLC là phân phối chuyên nghiệp dầu nhớt bôi trơn thương hiệu Caltex của tập đoàn năng lượng Chevron Hoa Kỳ, dầu mỡ bôi trơn thương hiệu GLC và các sản phẩm dầu mỡ nhập khẩu cao cấp khác.

Đến với GLCOIL Quý khách hàng sẽ được tư vấn kỹ thuật sử dụng dầu mỡ bôi trơn, phân tích dầu mỡ chuyên nghiệp, khảo sát-khuyến nghị, huấn luyện đào tạo bôi trơn…và dịch vụ lọc dầu nhớt đã qua sử dụng bằng thiết bị lọc dầu chuyên biệt của GLCOIL.

THÔNG TIN LIÊN HỆ:

CÔNG TY CỔ PHẦN GLC

Địa chỉ: 279 Điện Biên Phủ, Phường Gia Định, TP.HCM

MST: 0312604208

Hotline: 0796689886

Email: info@glcoil.vn

Website: www.glcoil.vn.

About the author